So sánh 2 ký hiệu mẫu với 5 ký hiệu tìm kiếm
Tìm biểu tượng (Symbol Search) trong WAIS-IV yêu cầu so sánh 2 ký hiệu mẫu ở một bên với 5 ký hiệu ở vùng tìm kiếm, rồi quyết định một trong hai ký hiệu mẫu có xuất hiện hay không. Người làm liên tục trả lời “có” hoặc “không” trong thời gian quy định.
Trong cấu trúc WAIS-IV quốc tế, Tìm biểu tượng cùng Mã hóa là hai tiểu nghiệm chính cấu thành Chỉ số Tốc độ xử lý (PSI). Trọng tâm không chỉ là tìm một ký hiệu, mà là nhanh chóng phân biệt những hình gần giống, xác định có trùng khớp hay không và đưa ra phản hồi chính xác.
Vai trò trên chỉ áp dụng khi báo cáo thực sự dùng WAIS-IV. Tại Việt Nam, cơ sở y tế công lập còn có thể dùng cấu trúc 11 tiểu nghiệm cũ; một số cơ sở tư nhân dùng WAIS-III hoặc không nêu phiên bản; dịch vụ quốc tế bằng tiếng Anh có thể dùng WAIS-IV. Chưa có xác nhận công khai về một phiên bản và nhóm chuẩn WAIS-IV chính thức, thống nhất cho người trưởng thành Việt Nam, nên cần kiểm tra phiên bản, ngôn ngữ thực hiện, nhóm chuẩn và tên tiểu nghiệm trên báo cáo.
Điểm thô dựa trên câu trả lời đúng và sai rồi được quy đổi theo tuổi
Điểm Tìm biểu tượng không chỉ do số mục đã làm trong thời gian quy định. Điểm thô được tính từ câu trả lời đúng và sai, nên làm thật nhanh nhưng bỏ sót hoặc phản hồi nhầm nhiều vẫn làm kết quả giảm.
Điểm thô được quy đổi thành điểm tiểu nghiệm theo chuẩn từng độ tuổi. Vì vậy, mức điểm cao hoặc thấp trên báo cáo cho biết người làm thực hiện việc đối chiếu thị giác nhanh và chính xác đến đâu so với người cùng độ tuổi.
Lặp lại quá trình tìm kiếm thị giác, đối chiếu và quyết định
Trước khi trả lời mỗi mục, người làm liên tục thực hiện các quá trình sau:
- Tìm trong 5 ký hiệu xem có hình nào trùng với ký hiệu mẫu
- Phân biệt chính xác hướng và các chi tiết nhỏ của những ký hiệu gần giống
- Quyết định có hay không có ký hiệu trùng khớp
- Đánh dấu phản hồi rồi chuyển ngay sang mục tiếp theo
- Duy trì chú ý trong khi lặp lại cùng thao tác đối chiếu
Quá trình trung tâm là tìm kiếm bằng mắt, đối chiếu hình dạng và quyết định có hay không. Bài vẫn cần một phản hồi bằng tay, nhưng tải vận động nhỏ hơn Mã hóa vì người làm không phải chép lại chính ký hiệu. Trong tốc độ xử lý (Gs), Tìm biểu tượng phản ánh rõ tốc độ chuyển từ tìm thông tin thị giác sang quyết định.
Khi điểm Tìm biểu tượng cao hoặc thấp
Điểm cao cho thấy người làm có khả năng nhanh chóng phân biệt những ký hiệu gần giống, quyết định chính xác có ký hiệu trùng khớp hay không và duy trì nhịp xử lý ổn định tốt hơn so với người cùng độ tuổi.
Điểm thấp cho thấy một hoặc nhiều quá trình cần nhiều thời gian hơn: tìm kiếm bằng mắt, kiểm tra lại hình gần giống, xác nhận rằng không có ký hiệu trùng khớp hoặc cân bằng tốc độ với độ chính xác. Khi ưu tiên kiểm tra cẩn thận, số mục hoàn thành trong thời gian quy định cũng có thể giảm. Những tình huống tương tự trong đời sống được trình bày ở đặc điểm khi tốc độ xử lý thấp.
Nếu Tìm biểu tượng thấp rõ hơn Mã hóa, tải có thể nằm ở việc quét nhiều ký hiệu và quyết định có hay không nhiều hơn ở tốc độ viết ký hiệu. Ngược lại, nếu Mã hóa thấp rõ hơn, ảnh hưởng của viết tay hoặc học mối liên hệ giữa số và ký hiệu có thể lớn hơn. Cách đọc kết quả WAIS giải thích cách đặt chênh lệch tiểu nghiệm trong toàn bộ hồ sơ.
Khác với Mã hóa và Gạch bỏ như thế nào?
Cả ba đều liên quan đến tốc độ xử lý, nhưng thao tác được lặp lại khác nhau.
| Tiểu nghiệm | Yêu cầu trực tiếp | Quá trình nổi bật |
|---|---|---|
| Tìm biểu tượng | Quyết định ký hiệu mẫu có trong một nhóm nhỏ hay không | Tìm kiếm cục bộ, đối chiếu hình, quyết định có hoặc không |
| Mã hóa | Liên tục viết ký hiệu tương ứng với từng số | Tìm và đối chiếu bảng mẫu, viết ký hiệu, học liên kết |
| Gạch bỏ | Tìm và đánh dấu mục tiêu trong một mảng hình rộng | Tìm kiếm trên phạm vi rộng, chú ý có chọn lọc, bỏ qua nhiễu |
Điểm chung và khác với bài Tìm ký hiệu của BrainTypeIQ
Bài Tìm ký hiệu của BrainTypeIQ cũng yêu cầu so sánh 2 ký hiệu mục tiêu với vùng tìm kiếm gồm 5 ký hiệu rồi trả lời có ký hiệu trùng khớp hay không. Hai bài cùng lặp lại việc tìm kiếm thị giác, đối chiếu và quyết định trong thời gian ngắn.
Trong BrainTypeIQ, người làm trả lời bằng nút trên màn hình; điểm Gs được tính từ kết quả trong 2 phút và có trừ điểm khi trả lời sai. Cách thực hiện, câu hỏi, cách tính điểm, thang điểm và nhóm dùng để so sánh là riêng của BrainTypeIQ. Bài không dùng cùng câu hỏi hoặc thang điểm với WAIS và hai kết quả không thể quy đổi cho nhau.
BrainTypeIQ hiển thị miễn phí IQ tổng quát và kiểu não ngay sau khi hoàn thành. Sau khi gửi phản hồi ngắn và hoàn tất một lần chia sẻ kết quả hợp lệ theo hướng dẫn, báo cáo chi tiết gồm 5 lĩnh vực, 9 bài, GAI và CPI được mở miễn phí.