Tìm mục tiêu trong một mảng hình rộng rồi đánh dấu
Gạch bỏ (Cancellation) trong WAIS-IV yêu cầu tìm mục tiêu được xác định bằng sự kết hợp giữa màu và hình dạng trong một mảng có nhiều hình, rồi đánh dấu các hình phù hợp. Người làm phải liên tục chọn đúng mục tiêu trong khi bỏ qua những hình gây nhiễu chỉ giống về màu hoặc hình dạng.
Trong cấu trúc WAIS-IV quốc tế, Gạch bỏ là tiểu nghiệm bổ trợ của Chỉ số Tốc độ xử lý (PSI), dùng cho độ tuổi 16–69. PSI thường được tính từ hai tiểu nghiệm chính Tìm biểu tượng và Mã hóa, nên một báo cáo có điểm Gạch bỏ không có nghĩa điểm đó nhất thiết đã được dùng để tính PSI.
Gạch bỏ được thêm vào WAIS-IV. Trong WAIS-5 của Hoa Kỳ, bài bị loại bỏ và được thay bằng các bài tốc độ xử lý mới không yêu cầu viết tay. Đây là thay đổi của bản Hoa Kỳ, không phải bằng chứng Việt Nam đã áp dụng cùng cấu trúc. Khác biệt giữa WAIS-IV và WAIS-5 tổng hợp các bài được thêm, tách hoặc loại bỏ.
Vai trò trên chỉ áp dụng khi báo cáo thực sự dùng WAIS-IV. Tại Việt Nam, cơ sở y tế công lập còn có thể dùng cấu trúc 11 tiểu nghiệm cũ; một số cơ sở tư nhân dùng WAIS-III hoặc không nêu phiên bản; dịch vụ quốc tế bằng tiếng Anh có thể dùng WAIS-IV. Chưa có xác nhận công khai về một phiên bản và nhóm chuẩn WAIS-IV chính thức, thống nhất cho người trưởng thành Việt Nam, nên cần kiểm tra phiên bản, ngôn ngữ thực hiện, nhóm chuẩn, tên tiểu nghiệm và cách điểm được dùng trên báo cáo.
Làm 2 phần, mỗi phần trong 45 giây
Gạch bỏ có 2 phần dùng những tổ hợp màu và hình dạng mục tiêu khác nhau; thời gian cho mỗi phần là 45 giây. Ở cả hai phần, người làm quét một mảng hình rộng được sắp xếp theo cấu trúc rồi đánh dấu những hình đáp ứng điều kiện mục tiêu.
Khác với Tìm biểu tượng, nơi từng mục chỉ có một nhóm ký hiệu nhỏ, Gạch bỏ giữ nguyên điều kiện mục tiêu trong lúc tìm liên tục trên phạm vi rộng. Không chỉ tốc độ di chuyển mắt mà cả cách theo dõi vùng đã tìm, giảm bỏ sót và tránh đánh dấu lặp đều liên quan đến kết quả.
Dùng chú ý có chọn lọc và chiến lược tìm kiếm
Trong Gạch bỏ, người làm liên tục thực hiện các quá trình sau:
- Ghi nhớ màu và hình dạng của mục tiêu
- Di chuyển mắt trên mảng rộng để tìm mục tiêu
- Tiếp tục tìm trong khi theo dõi vùng đã kiểm tra
- Không phản hồi với hình gây nhiễu chỉ khớp một phần điều kiện
- Nhanh chóng và chính xác đánh dấu mục tiêu vừa tìm thấy
Quá trình trung tâm là chú ý có chọn lọc để chọn đúng hình cần thiết và tìm kiếm thị giác để quét hiệu quả một phạm vi rộng. Quyết định không đánh dấu hình gây nhiễu và tốc độ thao tác tay cũng được phản ánh trong kết quả.
Khi điểm Gạch bỏ cao hoặc thấp
Điểm cao cho thấy người làm có khả năng giữ điều kiện mục tiêu, tránh các hình gây nhiễu gần giống và nhanh chóng tìm đúng hình trong một mảng rộng tốt hơn so với người cùng độ tuổi.
Điểm thấp cho thấy tải tăng lên ở một hoặc nhiều quá trình: giữ màu và hình dạng mục tiêu, tìm theo thứ tự trên phạm vi rộng, phân biệt hình gây nhiễu hoặc đánh dấu mục tiêu đã tìm thấy. Nguyên nhân làm điểm giảm có thể khác nhau tùy người làm bỏ sót nhiều mục tiêu, đánh dấu nhầm hình gây nhiễu hay chỉ kịp kiểm tra một phạm vi hẹp. Những tải và cách hỗ trợ trong đời sống được trình bày ở đặc điểm khi tốc độ xử lý thấp.
Nếu Gạch bỏ thấp rõ hơn Tìm biểu tượng, tải có thể nằm ở việc giữ điều kiện mục tiêu và liên tục tìm trên một phạm vi rộng hơn là đối chiếu trong một nhóm nhỏ. Nếu thấp rõ hơn Mã hóa, ảnh hưởng của chú ý có chọn lọc và tìm kiếm diện rộng có thể lớn hơn việc đối chiếu bảng mẫu hoặc viết ký hiệu. Cách đọc kết quả WAIS trình bày thứ tự xem chênh lệch giữa các tiểu nghiệm.
Khác với Tìm biểu tượng và Mã hóa như thế nào?
| Tiểu nghiệm | Yêu cầu trực tiếp | Quá trình nổi bật |
|---|---|---|
| Gạch bỏ | Tìm và đánh dấu mục tiêu trong một mảng hình rộng | Tìm kiếm trên phạm vi rộng, chú ý có chọn lọc, bỏ qua nhiễu |
| Tìm biểu tượng | Quyết định ký hiệu mẫu có trong một nhóm nhỏ hay không | Tìm kiếm cục bộ, đối chiếu hình, quyết định có hoặc không |
| Mã hóa | Liên tục viết ký hiệu tương ứng với từng số | Tìm và đối chiếu bảng mẫu, viết ký hiệu, học liên kết |
Tìm biểu tượng và Mã hóa là hai tiểu nghiệm chính của PSI, còn Gạch bỏ là tiểu nghiệm bổ trợ. So sánh điểm giúp xem người làm thuận lợi hơn với đối chiếu cục bộ, tìm kiếm liên tục trên phạm vi rộng hay viết theo bảng mẫu.
Khác với bài Tìm ký hiệu của BrainTypeIQ
Bài Tìm ký hiệu của BrainTypeIQ đưa ra 2 ký hiệu mục tiêu và vùng tìm kiếm gồm 5 ký hiệu ở từng mục, rồi yêu cầu chọn trên màn hình xem có ký hiệu trùng khớp hay không. Cấu trúc này gần với Tìm biểu tượng trong WAIS-IV hơn Gạch bỏ.
Bài không yêu cầu giữ cùng một điều kiện mục tiêu để liên tục quét một trang rộng hoặc đánh dấu bằng tay. BrainTypeIQ dùng quá trình tìm kiếm trong nhóm nhỏ, đối chiếu và quyết định để đánh giá tốc độ xử lý (Gs). Bài không dùng cùng câu hỏi, cách thực hiện, cách chấm hoặc thang điểm với WAIS; kết quả không thể quy đổi cho nhau.
BrainTypeIQ hiển thị miễn phí IQ tổng quát và kiểu não ngay sau khi hoàn thành. Sau khi gửi phản hồi ngắn và hoàn tất một lần chia sẻ kết quả hợp lệ theo hướng dẫn, báo cáo chi tiết gồm 5 lĩnh vực, 9 bài, GAI và CPI được mở miễn phí.