Thông tin yêu cầu trả lời câu hỏi về các sự kiện và kiến thức chung
Thông tin (Information) trong WAIS-IV yêu cầu người làm trả lời bằng lời về các sự kiện, sự vật, địa điểm, con người và những kiến thức chung đã học được. Nhiệm vụ không yêu cầu tìm một quy luật mới từ câu hỏi, mà đánh giá độ rộng kiến thức phổ thông.
Trong cấu trúc WAIS-IV quốc tế, Thông tin cùng Từ vựng và Tìm sự tương đồng là ba tiểu nghiệm chính cấu thành Chỉ số Hiểu ngôn ngữ (VCI).
Tên và vai trò này chỉ áp dụng khi báo cáo thực sự dùng WAIS-IV. Tại Việt Nam, các cơ sở y tế công lập còn có thể dùng cấu trúc 11 tiểu nghiệm cũ; một số cơ sở tư nhân dùng WAIS-III hoặc không nêu rõ phiên bản; dịch vụ quốc tế bằng tiếng Anh có thể dùng WAIS-IV. Cần xác nhận phiên bản, ngôn ngữ thực hiện, nhóm chuẩn và cách ghi tiểu nghiệm trên báo cáo; chưa có xác nhận công khai về một phiên bản và nhóm chuẩn WAIS-IV chính thức, thống nhất cho người trưởng thành Việt Nam.
Thông tin đòi hỏi tiếp thu, duy trì và truy xuất kiến thức khi cần
Để trả lời đúng một câu hỏi kiến thức chung, cần ba quá trình:
- Tiếp thu — Tiếp xúc với thông tin và ghi nhớ như một phần kiến thức có ý nghĩa
- Duy trì — Giữ kiến thức đã học trong thời gian dài
- Truy xuất — Nhớ đúng kiến thức tương ứng với câu hỏi và diễn đạt thành câu trả lời
Từng gặp một thông tin trong quá khứ vẫn chưa đủ nếu không nhớ lại được hoặc không thể diễn đạt thành câu trả lời. Ba quá trình này không được chấm thành ba điểm riêng; kết quả của cả chuỗi được thể hiện trong một điểm Thông tin.
Giáo dục, đọc sách và mối quan tâm tạo nên phạm vi kiến thức
Kiến thức chung không chỉ hình thành ở trường. Đọc sách, công việc, sở thích, tin tức và hội thoại hằng ngày mở rộng phạm vi thông tin được tích lũy qua nhiều năm. Mức độ tiếp xúc với văn bản qua việc đọc cũng có liên hệ với độ rộng kiến thức chung.
Mối quan tâm quyết định một người thường tiếp xúc, tìm hiểu và ghi nhớ thông tin ở lĩnh vực nào. Vì vậy, một người có thể rất am hiểu một chuyên ngành nhưng phạm vi kiến thức phổ thông ở nhiều lĩnh vực không rộng tương ứng.
Nội dung được xem là kiến thức chung thay đổi theo văn hóa. Chẳng hạn, các mục của WAIS-IV phiên bản Nhật Bản đã được lựa chọn và điều chỉnh theo bối cảnh văn hóa, thời đại của Nhật Bản. Đây là ví dụ về việc từng bản địa hóa cần bộ câu hỏi và nhóm chuẩn phù hợp, không phải bằng chứng chuẩn hóa cho người Việt Nam.
Khi điểm Thông tin cao hoặc thấp
Điểm cao cho thấy người làm duy trì được kiến thức chung ở nhiều lĩnh vực và lấy ra thành câu trả lời đúng tốt hơn so với người cùng độ tuổi. Những gì học được và tiếp xúc trong thời gian dài đã được tích lũy thành kiến thức có thể sử dụng.
Điểm thấp cho thấy phạm vi kiến thức chung mà người làm nhớ lại và diễn đạt thành câu trả lời đúng trong buổi đánh giá hẹp hơn so với người cùng độ tuổi. Khi xem nguyên nhân, cần tách phạm vi từng tiếp xúc qua giáo dục hoặc đọc sách, mức trùng giữa mối quan tâm và nội dung được hỏi, khả năng duy trì kiến thức, nhớ lại khi được hỏi và diễn đạt bằng lời.
Sau khi đọc điểm so với người cùng độ tuổi, so sánh Thông tin với Từ vựng và Tìm sự tương đồng của chính người đó giúp xác định kiến thức chung cao hay thấp tương đối so với độ chính xác từ vựng và suy luận trừu tượng. Cách đọc kết quả WAIS trình bày thứ tự xem toàn bộ kết quả.
Khác với Từ vựng và Tìm sự tương đồng như thế nào?
Thông tin, Từ vựng và Tìm sự tương đồng đều dùng kiến thức về từ và ý nghĩa đã tích lũy. Điểm khác nhau là câu trả lời cuối cùng được yêu cầu.
| Tiểu nghiệm | Yêu cầu trực tiếp | Quá trình trung tâm |
|---|---|---|
| Thông tin | Trả lời một sự kiện hoặc kiến thức chung | Tiếp thu, duy trì và truy xuất kiến thức chung |
| Từ vựng | Giải thích nghĩa của một từ | Truy xuất kiến thức từ vựng, độ chính xác của nghĩa, diễn đạt thành định nghĩa |
| Tìm sự tương đồng | Giải thích điểm chung giữa hai từ | So sánh khái niệm, tạo quan hệ chung, suy luận trừu tượng bằng lời |
Nếu Thông tin cao hơn Từ vựng, việc tích lũy và nhớ lại sự kiện chung là điểm mạnh tương đối so với việc định nghĩa chính xác một từ. Nếu Thông tin cao hơn Tìm sự tương đồng, việc nhớ lại sự kiện đã học là điểm mạnh tương đối so với việc so sánh hai khái niệm để tạo điểm chung.
BrainTypeIQ dùng Từ vựng (từ trái nghĩa) và Loại suy ngôn ngữ để xem độ chính xác và cách vận dụng kiến thức
Trong 9 bài của BrainTypeIQ, Gc được đánh giá qua Từ vựng (từ trái nghĩa) và Loại suy ngôn ngữ. Hai bài không hỏi trực tiếp số lượng kiến thức chung; chúng xem một người hiểu ngôn ngữ đã tích lũy chính xác đến đâu và dùng nó để suy luận quan hệ như thế nào.
Từ vựng (từ trái nghĩa) yêu cầu chọn từ có nghĩa đối lập, phân biệt chính xác ý nghĩa mà không bị kéo theo từ gần nghĩa hoặc từ chỉ liên quan. Loại suy ngôn ngữ yêu cầu rút ra quan hệ từ một cặp từ mẫu rồi áp dụng quan hệ đó vào cặp khác. Hai bài tập trung vào việc sử dụng chính xác kiến thức ngôn ngữ, không phải tái tạo tiểu nghiệm Thông tin của WAIS-IV; điểm số không thể quy đổi cho nhau.
BrainTypeIQ hiển thị miễn phí IQ tổng quát và kiểu não ngay sau khi hoàn thành. Sau khi gửi phản hồi ngắn và hoàn tất một lần chia sẻ kết quả hợp lệ theo hướng dẫn, báo cáo chi tiết gồm 5 lĩnh vực, 9 bài, GAI và CPI được mở miễn phí.